Hệ thống thương hiệu
THANH PHAT CORPORATION
GAIA DESIGN STUDIO
CHI PHÍ XÂY DỰNG
GAIA FURNITURE
Hỗ trợ trực tuyến
Phone: 0938.05.34.39
Email: phutt.thp@gmail.com

BÁO GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ (ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2018)

-     Đơn giá thi công phần thô: 2.900.000 VNĐ/m2;

 

-     Ghi chú:

·      Đơn giá thi công phần thô trên áp dụng cho các loại công trình nhà phố và biệt thự tiêu chuẩn có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 300 m2;

·      Đối với các công trình có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300 m2 sẽ báo giá trực tiếp theo quy mô thực tế công trình;

·      Trong gói thầu thi công xây dựng công trình, công ty THẠNH PHÁT sẽ giảm giá phí thiết kế đối với khách hàng có bản vẽ thiết kế thi công từ công ty THẠNH PHÁT (chi phí giảm này sẽ được khấu trừ thông qua hợp đồng thi công). Tùy gói thầu thi công, khách hàng sẽ được giảm giá phí thiết kế như sau:

o  Gói thầu chìa khóa trao tay: giảm 70% phí thiết kế;

o  Gói thầu phần thô: giảm 30% phí thiết kế;

o  Gói thầu nhân công: giảm 10% phí thiết kế.

·      Đối với công trình đã có bản vẽ thiết kế thi công, công ty sẽ lập giá thi công thông qua dự toán công trình chi tiết;

·      Đối với công trình có mặt bằng thi công nằm trong hẻm sâu (xe tải chở vật tư trên 1m3 không vào được công trình) và mặt bằng thi công chật hẹp (diện tích xây dựng dưới 50 m2), toàn bộ đơn giá nhân công được nhân hệ số 1,3;

·      Đơn giá nhân công sẽ biến động phụ thuộc vào diện tích xây dựng, diện tích càng nhỏ thì đơn giá càng cao và ngược lại. Đơn giá còn biến động phụ thuộc vào yêu cầu công việc thi công phát sinh từ phía chủ đầu tư,...;

·      Công trình có nhiều khu phụ, nhiều gờ phào chỉ, nhiều chi tiết trang trí, thiết kế đặc biệt,... thì đơn giá nhân công càng cao và ngược lại;

·      Đơn giá thi công trên chỉ mang tính chất tham khảo. Công ty THẠNH PHÁT sẽ báo giá cụ thể sau khi có bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết, hoặc nhận được các thông số thi công cần thiết;

·      Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT (VAT).

 

-     Quy định vật tư phần thô sử dụng thi công công trình:

 

STT

TÊN VẬT TƯ PHẦN THÔ

HÃNG SẢN XUẤT – ĐƠN VỊ CUNG CẤP

 

Vật tư cho phần khung chịu lực

01

Cốppha

Ván ép, Tole

02

Thép

Vina Kyoei (Việt Nhật)

03

Xi măng dùng đổ bêtông

Holcim (Insee)

04

Xi măng dùng xây, tô

Hà Tiên xây tô

05

Cát dùng đổ bêtông

Cát hạt trung

06

Cát dùng xây, tô

Cát rửa

07

Đá 1x2 & Đá 4x6

Bình Điền

08

Gạch ống, gạch đinh, gạch Đề mi

Tuynel Bình Dương

09

Các phụ liệu vật tư cho phần khung chịu lực: kẽm, đinh thường, đinh thép, cây chống,…

 

Vật tư hệ thống điện

10

Ống luồn dây điện âm tường (ruột gà)

ACC

11

Hộp nối dây điện

Sino

12

Đế âm đơn & đế âm đôi

Sino

13

Các phụ liệu vật tư hệ thống điện: băng keo nano,…

Nano

Vật tư hệ thống cấp thoát nước

14

Các loại ống cấp thoát nước: ø168, ø114, ø90, ø60, ø49, ø34, ø27, ø21… 

Bình Minh

15

Các loại ống nối: Co L, T, Lơi, Ống nối, Y, Ống giảm,…

Bình Minh

16

Các phụ liệu vật tư hệ thống cấp thoát nước: 

 

-       Keo dán ống

Bình Minh

-       Keo lụa

Mã Lai

 

-     Quy định về nhân công thi công công trình:

·      Công việc chi tiết của nhân công thi công xây dựng phần thô:

o  Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép);

o  Đào đất;

o  Đào hố móng đơn hoặc móng băng, đào hố đài móng cọc;

o  Thi công bê tông cốt thép móng đơn hoặc móng băng, đài móng cọc;

o  Thi công bê tông cốt thép đà kiềng tầng trệt;

o  Thi công hầm tự hoại, hố ga chính, hố ga phụ;

o  Lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước thải trong khuôn viên đất xây dựng. Nhà thầu chỉ đấu nối phần cấp thoát nước tại khu vực bên trong công trình, và vượt ra phạm vi ngoài công trình không quá 0,3m;

o  Thi công bê tông cốt thép dầm, cột, sàn, lanh tô, sênô, ô văng, giằng tường, bổ trụ,… của các tầng;

o  Thi công bê tông cốt thép cầu thang bộ cho các tầng, và xây bậc thang bằng gạch thẻ và gạch ống;

o  Xây tường bao che công trình, và tường ngăn các phòng bên trong công trình;

o  Tô trát hoàn thiện toàn bộ các vách trong và ngoài công trình. Bao gồm tô tường, dạ cầu thang, dầm, cột, lanh tô, sênô, ô văng, giằng tường, bổ trụ, trần (nếu trần không làm thạch cao),…;

o  Lắp đặt đế âm tường, hộp nối, ống luồn dây điện âm tường (ống ruột gà) cho hệ thống điện của công trình;

o  Lắp đặt ống luồn dây điện âm tường (ống ruột gà) cho hệ thống cáp mạng ADSL, cáp truyền hình, dây điện thoại;

o  Lắp đặt các loại ống thoát nước chờ sẵn khi đổ bêtông sàn các tầng.

·      Công việc chi tiết của nhân công thi công xây dựng phần hoàn thiện:

o  Lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước âm tường cho công trình;

o  Cán nền theo đúng cao độ thiết kế;

o  Lát gạch sàn các phòng, các nhà vệ sinh của các tầng;

o  Xử lý các khe ron bằng xi măng trắng và keo chuyên dụng;

o  Ốp gạch nổi len chân tường (chiều cao tối đa 12 cm), ốp gạch nhà vệ sinh (chiều cao tối đa 1,8 m), ốp gạch trang trí mặt tiền (diện tích ốp gạch tối đa 50% diện tích trang trí mặt tiền);

o  Bả bột Matit, sơn nước toàn công trình;

o  Chống thấm nhà vệ sinh, sân thượng, mái, sênô, và các bộ phận khác của công trình có nguy cơ bị thấm về sử dụng sau này;

o  Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabô, bồn cầu, bồn tắm, vòi nước, và các phụ kiện khác,…). Đấu nối hệ nguồn nước sinh hoạt máy bơm, bồn nước;

o  Lắp đặt hệ thống điện hoàn thiện: luồn dây điện nguồn, luồn dây điện tủ điện, ổ cắm, công tắc, CB nguồn, lắp đặt thiết bị điện và đèn chiếu sáng thông thường;

o  Thi công lắp dựng toàn bộ khung bao cửa gỗ cho công trình theo thiết kế;

o  Lợp ngói mái (nếu có);

o  Dặm vá lại toàn bộ công trình;

o  Vệ sinh cơ bản (vệ sinh khô) công trình trước khi bàn giao công trình.

 

-     Quy định về cách tính diện tích sàn xây dựng theo m2: Ta đo diện tích của sàn theo m2 sau đó ta nhân thêm các hệ số tương ứng dưới đây:

·      Hệ số 2,0:

o  Hầm;

o  Bán hầm.

·      Hệ số 1,6:

o  Móng băng & đổ bêtông sàn tầng trệt;

o  Móng băng 2 phương;

o  Đài móng, dầm móng cọc & đổ bêtông sàn tầng trệt.

·      Hệ số 1,4:

o  Móng băng.

·      Hệ số 1,3:

o  Đài móng, dầm móng cọc.

·      Hệ số 1,2:

o  Móng đơn;

o  Mái ngói đổ bêtông.

·      Hệ số 1,0:

o  Diện tích các phòng thường;

o  Ban công các lầu;

o  Diện tích dầm xung quanh lỗ thông tầng;

o  Diện tích dầm làm lam trang trí & dầm mái;

o  Khu vực chuồng cu (phòng thờ);

o  Sân ngoài sau của tầng trệt.

·      Hệ số 0,75:

o  Sân thượng;

o  Mái ngói hệ xà gồ sắt hộp.

·      Hệ số 0,7:

o  Sân ngoài trước của tầng trệt.

·      Hệ số 0,5:

o  Mái đổ BTCT.

·      Hệ số 0,4:

o  Mái tole.

·      Cách tính hệ số cho lỗ thông tầng:

o  Thông tầng của các lầu, sân thượng: hệ số 0,7;

o  Thông tầng của mái bêtông: 0,5;

o  Thông tầng mái tole: hệ số 0,2.

 

-     Liên hệ thực hiện dịch vụ thi công xây dựng:

·      Quản lý dự án: 0938.05.34.39 (Mr. Phú);

·      Quản lý thiết kế: 0932.61.9997 (Mr. Dũng);

muc kho muc mot nang mu trom dac san phan rang tam trang cap toc cho thue pallet nhua le hoi nho ninh thuan,festival nho ninh thuan mon ngon o phan rang diem du lich phan rang ninh thuan hồ ngọc đồng nam linh chi do toi phan rang tỏi đen tỏi cô đơn quan cafe dep o phan rang ban do ninh thuan resort phan rang ninh thuan mon an vat phan rang lich su van hoa phan rang ninh thuan khach san phan rang ninh thuan phuong tien xe tau sai gon tphcm di phan rang ninh thuan ruou nho mat nho nho phan rang tao xanh phan rang cua huynh de ca mu do muc la muc ong ca bop tom su mật ong rừng taxi phan rang ninh thuan to yen sắt thép phan rang ninh thuận giay ve sinh cuon lon khan giay lau tay nấm lim xanh hạt đười ươi bay ốc hương nho khô phan rang táo khô phan rang rong sụn phan rang nhung hươu bào ngư tôm hùm hàu sữa cá thu hạt é