BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ 

  BÁO GIÁ XÂY DỰNG TRỌN GÓI

GÓI THẦU VẬT TƯ PHẦN THÔ TIÊU CHUẨN ĐƠN GIÁ  3.300.000  VND/M2

GÓI THẦU VẬT TƯ PHẦN THÔ TỐT  ĐƠN GIÁ 3.500.000  VND/M2

      GÓI THẦU TRỌN GÓI CHÌA KHÓA TRAO TAY ĐƠN GIÁ TỪ  5,200,000  VND/M2 

Tác giả: Admin29 Tháng Bảy, 2021

VẬT TƯ PHẦN THÔ

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

_Chắc hẳn bạn đã từng nghe qua rất nhiều xây phần thô là gì hay hoàn thiện là gì phải không nào? Trong xây dựng hạng mục xây thô  bước đầu tiên để bắt đầu hình thành một ngôi nhà, do đó việc xây thô là khâu vô cùng quan trọng.Nhưng không phải ai cũng nắm chắc được khái niệm xây phần thô là gì hay xây phần thô bao gồm những phần nào. Hãy cùng chúng tôi cùng tìm hiểu về vấn đề này nhé!

_ Có thể nói phần thô là phần móng , bể ngầm, các hệ thống kết cấu chịu lực (khung, cột, dầm, sàn bê tông), mái bê tông, cầu thang đã đổ bản và xây bậc, hệ thống tường bao che và ngăn chia vách phòng . Việc hoàn tất các khoản vừa nêu giống như trong bản vẽ là đã xong cái khung sườn nhà.

_ Phần thô trong xây dựng dân dụng, nói một cách ngắn gọn là có các nội dung công việc chính như sau: làm ván khuôn; gia công thép + lắp dựng; đổ bê tông; xây khối xây gạch. Đây là những công việc rất nặng nhọc, thi công trong môi trường khó khăn (thường là ngoài trời). Và đây cũng là công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, cần những kiến thức đặc biệt là kết cấu xây dựng; đòi hỏi sự tính toán chu đáo, cẩn thận, khoa học.

_ Một hệ khung nhà bao giờ cũng bao gồm 5 thành phần chính: cột nhà (để truyền lực xuống móng), dầm nhà (hay đà, dùng để kết nối và truyền lực xuống các đầu cột), bản sàn (hay tấm, được đổ gối lên các hệ dầm, là nơi nâng đỡ các vật thể trong nhà), tường nhà (gồm tường bao và tường ngăn chia, được xây bằng gạch), và cầu thang, là bộ phận kết nối giữa các tầng nhà.

_ Việc thực hiện xây dựng phần khung nhà cũng như khi làm móng bao gồm các công việc chính là: đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bê tông ngưng kết, tháo cốp pha, xây tường. Công việc này không đơn giản nhưng cũng chẳng phức tạp, chỉ cần lưu ý một số điểm chính:

  • Đan thép phải theo đúng  bản vẽ kết cấu, đúng chủng loại nhà cung cấp và độ dài, khoảng cách của các cấu kiện thép. Việc ghép cốp pha cần thực hiện theo đúng quy chuẩn công trình xây dựng TCVN về lựa chọn gỗ cốp pha, kết nối các cốp pha thật chặt và gọn gàng.
  • Việc đổ  bê tông có thể thực hiện thủ công dùng máy trộn bê tông , hoặc thực hiện bằng xe trộn bê tông chuyên dụng, bơm bê tông bằng vòi bơm tùy vào đơn vị thi công. Tuy nhiên, quá trình trộn cần lưu ý đúng tỷ lệ giữa giữa các chất liệu để có một hỗn hợp đạt tiêu chuẩn Mac 250 (4 thùng cát loại thùng sơn 18l, 6 thùng đá loại thùng sơn 18l, 1 boa xi măng 50kg pc 40). Khi đầm bê tông thì yêu cầu phải đầm đúng kỹ thuật
  • Tháo cốp pha cần lưu ý sao cho thời gian ngưng kết của bê tông phải đủ ngày, không nên vì tiến độ gấp gáp mà tháo cốp pha sớm ảnh hưởng đến chất lượng cấu kiện. Xây tường nhà cần lưu ý xây làm sao cho thẳng, mạch đều. Trong quá trình xây cần liên tục kiểm tra độ thẳng bằng quả dọi. Vữa xây cần trộn đúng tỷ lệ, đảm bảo độ kết dính và chống nước thẩm thấu qua

_Qua các công việc trong hạng mục thi công phần thô nêu trên, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của phần thô trong xây dựng nhà ở và không nên  xem nhẹ  thi công hạng mục phần thô, đặc biệt là sai xót trong khâu thi công và bảo dưỡng bê tông là vấn đề không hiếm trong thực tế. Có những ngôi nhà với vẻ bề ngoài thật đẹp, trau chuốt nhưng ẩn sau bên trong đó là những dấu hiệu, những nguy cơ tiềm ẩn nằm sâu bên trong ngôi nhà nếu thi công phần thô không đúng kỹ thuật

_ Phần thô là tiền đề quan trọng cho công trình cũng như tất cả các quy trình thi công sau này. Phần thô càng chắc chắn, càng chính xác thì những phần sau thi công càng thuận tiện, càng tiết kiệm chi phí và thời gian. Nếu tính toán kỹ, khi thi công phần thô sẽ làm cho các nội dung sau “hoàn thiện” được thuận lợi chính xác.

_ Nhà thầu cung cấp vật tư thi công hạng mục phần thô bao gồm: sắt thép, xi măng, cát đá, gạch xây, bê tông, đất cát san lấp, dây điện âm, ống nước nóng và lạnh, mái tôn, mái ngói, chất chống thấm, cốt pha tùy theo gói thầu (tất cả được ghi rõ chủng loại xuất xứ và được sự thống nhất của chủ đầu tư).

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

Các Vật Liệu Cấu tạo lên Phần Thô

A- Vật Liệu Sử Dụng trong phần thô (Tùy gói thầu vật liệu tiêu chuẩn – Hoặc gói thầu vât liệu tốt) 

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN CÁT TRONG XÂY DỰNG 

B- Vật Liệu Cát Xây Dựng

Dưới đây là 6 Mẹo Xác Định Chất Lượng Cát Tốt

  • Lấy 1 vốc cát rồi nắm tay lại, sau đó mở tay ra. Như thế thì chất bẩn, bụi, bùn sẽ dính vào tay giúp ta xác định được cát sạch hay bẩn. Cát chất lượng là loại cát không chứa bụi bẩn, đất sét,mica, vỏ sò…Không nên chọn cát này hoặc vì lý do kinh phí phải chọn thì bạn cần sàng lọc thật kỹ trước khi sử dụng.
  • Thả cát vào nửa bình thủy tinh, cát sẽ lắng xuống dưới,bùn bẩn sẽ nổi lên trên, bạn sẽ kiểm tra được hàm lượng cát bẩn trong công trình. Nếu hàm lượng bùn và bẩn vượt quá 3% tổng lượng cát khi bỏ vào thì cần làm sạch, sàng lọc trước khi sử dụng.
  • Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây thô. Nước có váng là cát dính dầu mỡ, nước có màu vàng là cát nhiễm phèn.
  • Kinh nghiệm mua cát xây dựng: Cần chọn mua cát đúng với các mục đích vị trí cần xây dựng
  • Cát hạt lớn dùng để đổ bê tông.
  • Cát hạt trung để xây tường và tô tường
  • Cát hạt mịn dùng để san lấp nền móng
  • Khi chọn đơn vị cung cấp cát xây dựng, bạn lựa chọn những đơn vị gần với công trình để giảm thiểu khối lượng rơi vãi vật tư. Sẽ dẫn tới thiếu hụt khối lượng.
  • Lựa chọn đơn vị cung cấp VLXD lâu năm, uy tín, có nhiều loại sản phẩm sẽ giúp tư vấn chọn lựa loại vật liệu tốt nhất và phù hợp với công trình của bạn.

Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn lựa chọn loại cát nào dùng cho : Xây Tô, Đổ Bê Tông, Lấp Nền. Và cách phân biệt các loại cát trong bài viết dưới đây nhé. Cụ thể cát xây dựng sẽ được phân chia thành 3 loại bao gồm:

B1. Cát Xây Tô

Cát xây tô thường có màu nâu sẫm, gần với màu đen, xám, hạt mịn, cát sạch, không lẫn tạp chất được dùng trong xây trát hoặc ốp lát các công trình dân dụng.  trên thực tê hạt cát này có độ lớn tương đối. đây là phần da thịt của các công trình vì vậy có thể nói cát xây tô có vai trò quan trọng đối với xây dựng, đặc biệt là các công trình xây dựng nhà cửa.

Cát xây tô có hạt cát kích cỡ trung bình thường được dùng để xây tô hoặc đổ bê tông
Cát xây tô có hạt cát kích cỡ trung bình thường được dùng để xây tô hoặc đổ bê tông

Các chỉ tiêu cơ – lý dành cho cát xây tô:

– Mô đun độ lớn tối thiểu phải là 0.7, càng lớn càng tốt

– Hàm lượng muối gốc sunphat, sunphit có trong cát xây tô không được vượt quá 1% tổng khối lượng chung

– Hàm lượng các chất bùn đất, hữu cơ không được vượt quá 3% khối lượng tổng thể

– Không được phép có các hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10mm

– Ngoài ra, các tạp chất khác ở dạng cục, cùng với sét và á sét cũng không được phép tồn tại trong các loại cát xây tô.

Như các bạn đã tìm hiểu thông tin ở trên: sử dụng cát xây tô nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thiện các công trình, tạo nên bề mặt đẹp, mang lại tính thẩm mĩ cao cho các công trình.

B2. Cát San Lấp

Đây là loại cát như cát đen tuy nhiên lại có cỡ hạt không đồng đều, có lẫn nhiều tạp chất và màu xám. Chính vì thế, Cát san lấp thường được sử dụng để san lấp nền móng giúp công trình vững chắc hơn, khỏe hơn, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên. Do cần được sử dụng với khối lượng lớn nên giá thành của loại cát này thường tiết kiệm chi phí nhất nhằm mang lại cho công trình nhà ở tiết kiệm nhất khi thi công và xây dựng.

Tuyệt đối không sử dụng cát biển trong khi thi công và xây dựng công trình. Bởi độ mặn trong cát sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn cho các công trình có cốt thép nên không thể sử dụng cát biển để xây nhà.

Cát lấp thường được dùng để lót nền, sàn, có chứa nhiều tạp chất, vì thế giá thành khá rẻ khoảng 230k/1m3
Cát lấp thường được dùng để lót nền, sàn, có chứa nhiều tạp chất, vì thế giá thành khá rẻ khoảng 230k/1m3

Các chỉ tiêu cơ – lý dành cho cát lấp:

  • Cát san lấp và những thông số kĩ thuật của cát không cần lựa chọn quá khắt khe. Yếu tố duy nhất cần để tâm đến ở loại cát này chính là độ sạch cần thiết.
  • Lớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.
  • Giá của các loại cát lấp là rẻ nhất so với các loại cát xây dựng khác. Cát lấp chính là cát đen mịn, nhưng cỡ hạt lại không đồng nhất, có thể lẫn theo một vài tạp chất.

B3. Cát vàng trong xây dựng

Cát vàng có màu vàng, cỡ hạt từ 1,5-3mm, được dùng để đổ bê tông, không lẫn tạp chất, có thành phần hóa học được quy định theo tiêu chuẩn. Có thể xây bằng cát vàng. Nếu dùng cát vàng để xây thì tường mau khô cứng tuy nhiên nhược điểm là làm tăng chi phí.

Khi lựa chọn vật liệu xây dựng bạn không nên chọn cát vàng để trát vì tường sẽ làm bề mặt tường bị sù sì, không nhắn mịn, gây khó khăn và thiếu thẩm mỹ khi sơn như khi trát bằng cát xây tô. Cát vàng chỉ nên dùng khi đổ bê tông, đổ giằng, cột nhà,  để đảm bảo độ cứng chắc.

Cát vàng thường có nguồn gốc từ Dầu Tiếng, Tây Ninh, chi phí cát vàng rất đắt
Cát vàng thường có nguồn gốc từ Dầu Tiếng, Tây Ninh, chi phí cát vàng rất đắt lên tới 450 – 500/1m3

Các chỉ tiêu cơ – lý dành cho cát bê tông:

  • Mô đun độ lớn từ 2,0 đến 3,3.
  • Bằng mắt thường các bạn cũng có thể nhận biết được vật liệu này vì nó có màu vàng
  • Không lẫn tạp chất, đảm bảo độ sạch
  • Hàm lượng muối gốc sunphát, sunphit không quá 1% khối lượng.
  • Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5 đến 10mm không quá 5% khối lượng. Hàm lượng mika trong cát không được lớn hơn 1% theo khối lượng.
  • Khi xây dựng đối với nhà ở gia đình thông thường, chỉ cần dùng mắt thường để phân biệt. Nếu thực tế xây dựng, cỡ hạt cát không đạt thì có thể dùng sàng để lựa chọn cỡ hạt như mong muốn. Việc dùng sàng cát sẽ giúp loại bỏ những tạp chất bẩn ở cát để cát sạch đảm bảo chất lượng cho công trình thi công.

Lưu Ý: Khi trộn bê tông bằng cát vàng, cát nên được sàng lọc lại những hạt cát nhỏ và đều, rửa sạch sau đó nhào trộn với hỗn hợp bê tông. Có thể nói cát xây dựng rất quan trọng đối với việc xây dựng ngôi nhà của bạn, bạn có biết rằng nếu sử dụng cát mịn mà đo lường giống như cát hạt to để đổ bê tông thì cường độ bê tông giảm 30% không? Vì vậy chúng tôi thường phân biệt rõ ràng giữa cát bê tông hạt to và cát mịn để đảm bảo bê tông đạt chất lượng tốt nhất cho ngôi nhà của bạn.

 

TÓM TẮT KINH NGHIỆM CHỌN CÁT TRONG XÂY DỰNG

Thực ra, đối với các công trình lớn thì chủ thầu mới cần lưu tâm nhiều đến việc kiểm tra chất lượng cát bằng các phương pháp thử nghiệm trên. Còn phần lớn đối với các công trình xây dựng cơ bản, dân dụng, hầu hết các gia đình đều chỉ quan sát bằng mắt thường, hoặc dùng những mẹo lựa chọn cỡ hạt mong muốn bằng sàng lọc. Sau đây Nhà Phân Phối VLXD Thảo Hiền xin được tóm tắt với Quý Khách Hàng về kinh nghiệm lựa chọn Cát Xây Dựng:

  • Có 3 loại cát được sử dụng đó là cát vàng, cát xây tô và cát lấp. Cát vàng có giá thành cao nhất, cát đen là loại hạt mịn thường dùng để xây, trát nhà và ốp lát, loại cát lấp thì được sử dụng trong để lấp móng nhà giá rẻ nhất
  • Cát có nhiều loại  mỗi loại phục vụ một mục đích xây dựng từng vị trí khác nhau như đổ bê tông, xây tô, lấp nền,…
  • Lưu ý cát cần được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng đặc biệt là cát đổ bê tông và cát xây, trát tường,…
  • Sử dụng cát nhỏ để tô trát tường là một điều sai lầm lớn mà các chủ đầu tư không hề hay biết. Chúng tôi khuyên bạn hãy sử dụng loại cát tối thiểu là hạt trung trở lên bạn nhé.

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

C- Vật Liệu Đá Xây Dựng

ĐÁ cũng giống như CÁT là vật liệu trong xây dựng vô cùng quan trọng và rất khó lựa chọn vì có vô vàn loại khác nhau từ hình dáng, kích cỡ, màu sắc, nguồn gốc,…vì thế muốn lựa chọn được loại đá tốt nhất cho căn nhà của mình thì bạn nên tìm hiểu kiến thức tổng quan về loại VẬT LIỆU QUAN TRỌNG này nhé !

Công Dụng Của Từng Loại Đá xây dựng:

Đá 1×2 Đồng Nai có màu xanh, cục đá tròn, chắc
Đá 1x2 Tân Uyên có hạt màu đen, vụn, dễ vỡ
Đá 1×2 Bình Điền có hạt màu đen, mềm hơn đá xanh
Đá 1×2 Phú Giáo hạt tròn, đốm bông, chất lượng tương đương với Đá 1×2 Đồng Nai
  • Đá 4×6 thường dùng cho cấu kiện bê tông lớn hay bê tông lót móng gồm 2 loại : Đá 4×6 Đồng Nai và Đá 4×6 Bình Điền 

Với nhà ở nên sử dụng đá 4×6 Đồng Nai để tạo độ cứng chắc cho móng
Đá 4×6 Bình Điền chỉ nên dùng để đổ móng hàng rào , những công trình xây dựng nhỏ, kiot, cấp 4
  • Đá mi bụi, Đá mi sàn, Đá 0x4 được dùng để đổ móng, lấp nền thay cho cát lấp vì dùng đá có thể chịu áp lực tốt hơn cát mặc dù giá thành hơn Cát Lấp từ 50k – 100k / 1 m3 nhưng rất được nhiều nhà thầu, khách hàng lựa chọn thay thế.

Đá mi bụi dùng lấp nền nhà thay cho cát lấp sẽ tạo độ chắc chắn hơn cho nền nhà
Đá mi sàn cũng dùng lót sàn, nền giống đá mi bụi nhưng sẽ chắc chắn hơn
Đá 0x4 cũng có tác dụng lót nền, san lấp trong mặt bằng

6 Kinh nghiệm chọn đá xây dựng cần lưu ý một số các yêu cầu như sau

  • Theo đó, trên thị trường hiện nay có tất cả 2 loại đá xây dựng là đá đen và đá xanh. Đối với đá xanh, trắng xanh, đây là loại đá có nguồn gốc từ đá Hoa An, Đồng Nai, loại đá này thường có cường độ nén cao hơn nhiều so với đá đen.
  • Các Cửa hàng vật liệu xây dựng thường có hai loại đá: xanh và đen. Độ cứng của đá xanh sẽ tốt hơn đá đen. Trong kỹ thuật dân dụng thường sử dụng đá 1×2 (đổ bê tông) và 4×6 (lấp nền).
  • Sử dụng đá có ít tạp chất, sạch, không trộn lẫn với lá cây để hạn chế công nhân, thời gian và tiền bạc.
  • Đá thông dụng dùng trong xây dựng có dạng hình khối, Chọn những loại đá thông dụng, ít viên dẹt và không lẫn các tạp chất.
  • Cần loại bỏ ngay lập tức các tạp chất bằng cách sàng qua lưới thép và rửa bằng nước trước khi đưa vào trộn bê tông.
  • Khi lựa chọn vật liệu xây nhà cần lưu ý, nên chọn loại đá xanh, trắng xanh tốt hơn dùng đá đen . Chọn đúng loại đá sẽ giúp cho ngôi nhà của bạn vững chắc và kiên cố, bền bỉ với thời gian.

KHI CHỌN ĐÁ XÂY DỰNG CẦN LƯU Ý:

  • Đơn giá xây dựng trên mỗi m2 của hai nhà thầu có thể bằng nhau nhưng chất lượng vật liệu xây dựng không nhất thiết phải giống nhau. Chẳng hạn, một nhà thầu sử dụng đá xanh 1 × 2 Đồng Nai, Hoa An,  có giá gần gấp đôi đá đen 1 × 2 Bình Điền.

Chúng tôi khuyên ban nên dùng đá Đồng Nai  bạn nhé.  Những đá này có giá chênh lệch khoảng 100k/ 1m3.

Lưu Ý : Mặc dù đá xanh có giá thành cao hơn từ 40- 50% so với đá đen, nhưng theo kinh nghiệm của những người đi trước thì mức giá này hoàn toàn xứng đáng và hợp lí. Ngược lại với đá xanh, đá đen lại có độ chịu nén không cao, khá mềm, do đó giá thành của loại đá này tương đối rẻ hơn.

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

D- Vật Liệu Gạch Ống Xây Dựng

Lựa chọn loại gạch xây nào tốt chắc cũng làm bạn rất đau đầu đúng không. Vì bạn chẳng thấy gì khác nhau giữa các loại gạch này bằng mắt thường đúng không? Đúng vậy, kiểm tra gạch chất lượng không chỉ dùng mắt thường mà bạn còn phải kiểm tra bằng hành động nữa đấy….Cùng tôi tìm hiểu các cách kiểm tra gạch tốt, chất lượng nhé !

Gạch ống xây dựng có rất nhiều loại bao gồm gạch nung, gạch không nung, gạch đất nung … được sử dụng để xây nhà. 

Một số khách hàng nghĩ rằng các vật liệu như cát, đá, xi măng, sắt thép mới quan trọng mà quên đi mất gạch xây là vật liệu vô cùng quan trọng, đó là nền tảng căn nhà của bạn. Theo thời gian, ánh nắng và tác động từ môi trường sẽ làm gạch bị vữa và nứt ra, đó là các loại gạch chất lượng kém không đạt tiêu chuẩn. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại gạch khác nhau và giá cả không giống nhau. Do đó, việc lựa chọn gạch xây dựng tốt và chất lượng vững chắc là rất quan trọng trong mỗi công trình xây dựng

5 Cách Giúp Bạn Lựa Chọn Gạch Ống Xây Dựng Chất Lượng Tốt

  • Viên gạch cần có các góc cạnh sắc nét, vuông vắn
  • Đập vỡ 1 viên gạch, nếu nó vỡ vụn thành nhiều mảnh nhỏ thì đây là loại gạch có chất lượng kém không tốt. Bạn nên tìm chọn loại khi đập vỡ không quá vụn, nát quá nhiều.
  • Dùng tay đập mạnh 2 viên gạch với nhau. Nếu âm thanh phát ra dứt khoát, đanh, trong trẻo, rõ ràng thì đây là loại gạch có chất lượng tốt.
  • Làm rơi viên gạch ở độ cao khoảng 1m,  nếu gạch tốt thì chắc chắn nó sẽ không bị vỡ hoặc chỉ bị mẻ nhỏ.
  • Ngâm viên gạch trong nước khoảng 24 giờ. Sau đó cân lại trọng lượng của viên gạch trước và sau khi ngâm.

Ví dụ : Nếu như trọng lượng viên gạch nặng thêm 15% thì không nên sử dụng loại gạch này. Một viên gạch nặng khoảng 1kg, sau khi ngâm xong không được nặng quá 1.15 kg thì sẽ đảm bảo được các yêu cầu khi xây dựng. Nên chọn những lô gạch có màu sắc tương đồng nhau để đảm bảo đồng bộ về chất lượng.

 

 

  • Nên chọn loại gạch không bị bể, sứt mẻ, cong vênh,  cầm cảm thấy chắc tay, mày sắc giữa các viên gạch đồng nhất ( gạch kém chất lượng các viên gạch màu không đồng nhất)
  • Gạch ống xây nên đủ kích thước 8x8x18 cm được gọi là gạch ống đủ và gạch đinh là 4x8x18 cm, gạch phải nung đủ lửa, khi xây tô phải tưới cho no nước để tránh gây hiện tượng nứt tường
  • Bạn có thể kiểm tra chất lượng của gạch xây dựng bằng cách đập vỡ một viên gạch, gạch đảm bảo chất lượng sẽ  vỡ nhưng không bị vụn nhỏ nư gạch kém chất lượng. Khi đập hai viên gạch vào nhau, gạch chất lượng sẽ phát ra âm thanh trong trẻo dứt khoát.

Gợi ý : Những loại gạch nhiều nhà thầu và khách hàng lựa chọn nhất đó là gạch ống Bình Mỹ, gạch ống Ngọc Lễ, gạch ống M&C Bình Dương, gạch ống Thành Tâm A, gạch ống Tám Quỳnh, gạch ống Quốc Toàn. Đây đều là những loại gạch đạt tiêu chuẩn về chất lượng và qui cách. Trên mỗi cục gạch sẽ có in thương hiệu của nhà sản xuất nên bạn hãy kiểm tra tổng thể TÊN IN NỔI trên cục gạch nhé !

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

E- Vật Liệu Xi Măng Xây Dựng

Trên thị trường hiện nay có hơn 30 nhãn hiệu xi măng các loại chắc hẳn sẽ khiến bạn hoang mang không biết lựa chọn loại nào đúng không? Giá mỗi bao xi măng chênh lệch nhau từ vài ngàn tới khoảng hai mươi ngàn. Lựa chọn xi măng hợp lý không phải là lựa chọn loại đắt tiền nhất mà phải lựa chọn loại xi măng phù hợp với mục đích xây dựng của bạn là xây nhà xưởng, nhà ở, xây tô hay đổ bê tông ….

Xi măng được xem là loại vật liệu xây dựng dễ lựa chọn nhất trong các nguyên liệu xây dựng. Trên thị trường hiện nay  có rất nhiều loại xi măng được sản xuất trong nước bằng công nghệ sản xuất tiên tiến với các thương hiệu xi măng uy tín như: Hà Tiên, Insee ( Holcim) , BCM, Xuân Thành, Vicem (Hà Tiên xây tô hoặc Hà Tiên đa dụng ),… Lựa chọn loại xi măng phù hợp sẽ đảm bảo về chất lượng của công trình.

I.Vai Trò Của Xi Măng Trong Xây Dựng

  • Xi măng là một chất liên kết các thành phần cát, đá và nước với nhau để tạo thành bê tông. Xi măng là thành phần quan trọng nhất trong xây dựng tô và bê tông hóa.
  • Lựa chọn xi măng phù hợp sẽ đảm bảo sự ổn định của công trình. Nên chọn thương hiệu xi măng uy tín, có uy tín và được các nhà thầu, kiến trúc sư tin tưởng.
  • Hiện nay tất cả các loại xi măng trên thị trường đều đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định. Vì vậy, sử dụng xi măng chuyên dụng cho từng công đoạn tương ứng với bao bì sẽ mang lại hiệu quả cao như xi măng dùng xây tô, xi măng để đổ bê tông.

Với mục đích xây dựng khác nhau, xi măng được phân thành ba loại chính như sau:

Phải dùng xi măng đúng với đặc tính của sản phẩm mới đạt được kết quả tốt nhất
Phải dùng xi măng đúng với mục đích và đặc tính của sản phẩm mới đạt được kết quả tốt nhất

– Xi măng trộn bê tông: xi măng có mác từ 40 (PCB40) trở lên, có giá cao nhất.
– Xi măng đa dụng: sử dụng cho tất cả mục đích xây dựng như: trộn bê tông, xây, tô, có mác 40 (PCB40) trở lên (giá gần như tương đương xi măng trộn bê tông).
 Xi măng xây tô: chỉ dùng cho mục đích xây, tô, thường có mác 30 (PCB30) trở xuống, có giá thấp nhất.
Mác xi măng (PCB30, PCB40, PCB50 …) là tiêu chuẩn về chất lượng, thành phần và quy trình sản xuất xi măng. Được nhà nước quy định trong “Tiêu Chuẩn Việt Nam” (TCVN). Mỗi bao xi măng khi được bán ra thị trường đều phải được kiểm tra và đạt hoặc vượt tiêu chuẩn này.

II. Giá Cả Của Xi Măng

  • Chi phí mua xi măng chỉ chiếm một phần nhỏ so với giá trị của toàn bộ công trình. Hầu hết, trên thị trường các loại xi măng có giá bán lẻ chênh lệch nhau khoảng 3.000 – 6.000 đồng/bao, vì vậy hãy chắc chắn với quyết định chọn mua xi măng của bạn.
  • Chất lượng của các loại xi măng này đều đạt tiêu chuẩn khá cao. Giá cả của các loại xi măng này cũng khá tương đồng nhau trung bình khoảng từ 70.000 – 90.000đ/bao.
  • Việc lựa chọn xi măng cũng rất quan trọng vì nếu xi măng kém chất lượng thì ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn và vững chắc của công trình.

III. Top 7 Loại  xi măng phổ biến thị trường hiện nay

1. Xi măng Hà Tiên 1 

Vỏ Bao Vicem Hà Tiên 1 mới ( Chất liệu PP) thay thế vỏ bao giấy cũ

                                                                                                                                                                             Vỏ Bao Vicem Hà Tiên 1 mới ( Chất liệu PP) thay thế vỏ bao giấy cũ
  • Đặc tính sản phẩm  :

– Là sản phẩm xi măng được sử dụng cho nhiều mục đích: đổ bê tông móng, sàn, cột, đà, trộn vữa xây, vữa tô,  ốp gạch đá hoặc cán nền.

– Xi măng Vicem Hà Tiên đa dụng được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn TCCS 22: 2012/XMHT dựa trên TCVN 6260:2009 và ASTM C1157.

– Tăng tính công tác và khả năng bơm cho bê tông Cải thiện cường độ sớm cho bê tông

2.Xi măng Insee ( Holcim) Đa Dụng

Xi măng Insee (Holcim ) Đa Dụng
                                                                                                                                                                                                          Xi măng Insee (Holcim ) Đa Dụng

Đặc tính sản phẩm:

  • Cho bê tông nền móng công trình bền chắc dài lâu
  • Vữa tô dẻo hơn, cho bề mặt bền chắc
  • Cho cường độ sớm cao, thi công nhanh
  • Chất lượng cao và ổn định

Xi măng Insee ( Holcim) Xây Tô

Xi măng Insee ( Holcim) Xây Tô
                                                                                                                                                                                                          Xi măng Insee ( Holcim) Xây Tô

3.Xi măng Becamex

                                                                                                                                                                                          Xi măng Becamex PCB40 ( Hà Tiên – Kiên Giang)

4.Xi măng Thăng Long

                                                                                                                                                                                                                Xi măng Thăng Long PCB40

Đặc tính sản phẩm:

  • Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 40, đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997. PCB 40 Thăng Long giúp làm tăng độ dẻo của bê tông, tăng cường tính chống thấm, chống xâm thực đối với môi trường, tăng độ bền vững theo thời gian, rất phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Nên sử dụng trong quá trình xây tô

5.Xi măng Cẩm Phả

Xi măng Cẩm Phả
                                                                                                                                                                                                                      Xi măng Cẩm Phả

Đặc tính sản phẩm:

– Sử dụng xi măng Cẩm Phả PCB 40 sẽ tiết kiệm xi măng hơn trong quá trình xây dựng, chất lượng cao, ổn định, tăng cường độ chịu nén, sức bền bê tông, khả năng chống thấm cao và ngăn chặn sự xâm thực của nước biển. Phù hợp xây dựng nhà cấp 4, nhà xưởng, xây tô.

6.Xi Măng Fico

                                                                                                                                                                                                                   Xi măng FICO PCB40
  • Xi măng đa dụng Portland hỗn hợp PCB40 bao (50kg ± 1): chất lượng cao, ổn định cường độ ban đầu phát triển nhanh, độ mịn và hàm lượng khoáng Silicat cao, hàm lượng kiềm và vôi tự do thấp, thời gian đông kết hợp lý.
  • Có khả năng chống xâm thực tốt, bền trong môi trường nhiễm phèn, nhiễm mặn. Sử dụng phù hợp cho các công trình xây dựng dân dụng, nhà ở, các công trình cách xa nhà máy xi măng muốn tiết kiệm chi phí vận chuyển.
  • Xi măg được sản xuất theo công nghệ Cộng Hòa Liên Bang Đức, được đánh giá là hiện đại nhất tại Việt Nam hiện nay.

7.Xi măng Công Thanh

Xi măng Công Thanh PCB40
                                                                                                                                                                                                          Xi măng Công Thanh PCB40

4.  Kinh nghiệm lựa chọn xi măng trong xây dựng nhà ở.

Nói về xi măng, chúng tôi nghĩ chắc chắn rằng mọi người đều biết, nhiều người đã sử dụng nó nhưng để phân biệt bất kỳ loại nào, tôi tin rằng không phải ai cũng biết. Thị trường hiện nay có khá nhiều loại xi măng khác nhau, nước ta hầu như luôn có một nhà máy xi măng, vì vậy nó được nhiều người biết đến.

  • Mở thử 1 bao xi măng, sau đó đưa tay vào túi xi măng , nếu là xi măng tốt chất lượng nó sẽ cho cảm giác mát mẻ ở tay.
  • Có màu xám hoặc xanh xám.
  • Không bị vón cục hoặc dính bụi bẩn trong xi măng.
  • Khi bạn cho một lượng nhỏ xi măng vào nước, xi măng sẽ nổi trong vài phút trước khi chìm. Nếu xi măng chìm ngay lập tức, có tạp chất.
  • Lấy một ít xi măng trộn nhão, sau đó nhúng chầm chậm vào nước, đảm bảo rằng nó không bị mất hình dạng và nó cứng lại sau 24 giờ.
  • Lấy một ít xi măng và chà xát giữa các ngón tay,nếu chất xi măng xốp, tơi là xi măng mới.

Tuy nhiên, thông dụng nhất vẫn là Holcim và Hà Tiên. Đối với xi măng Hà Tiên, có 2 loại, một loại đa dụng và loại còn lại chỉ dùng để xây dựng. Xi măng đa năng Hà Tiên có chất lượng tương đương với xi măng Holcim.

Loại xi măng Hà Tiên xây tô có chất lượng xi măng thấp hơn, vì vậy nó chỉ được sử dụng để xây tô, trát tường chứ không nên sử dụng để bê tông hóa vì lớp bê tông sẽ không được bảo đảm. Xi măng Hà Tiên và Holcim

Lưu Ý :  không được đổ bê tông dùng xi măng mac PCP 40 & PCP 30.

4. Phân Biệt Xi Măng PC40 và PCB 40

Trên thị trường có 2 loại xi măng mà trên vỏ bao có ký hiệu gần giống nhau nhưng công dụng đặc tính của hai loại thì khác nhau vì thế rất dễ bị nhầm lẫn chính là PC40 và PCB 40.

Giống nhau

Sự giống nhau giữa PC40 và PCB40 là cường độ kháng nén của đá xi măng sau 28 ngày tuổi đều như nhau ( ≥ 40 N/mm2 ).

Khác nhau

Sự khác nhau căn bản về thành phần giữa hai lọai xi măng nói trên là xi măng PCB40 có một lượng cao phụ gia hoạt tính thủy lực như puzzoland, đá vôi, xỉ…ngoài 2 thành phần là clinke và thạch cao như PC40. Vì thế nên trong xi măng PCB40  tăng tính dẻo và tính chịu nước cao hơn PC40.

Lời kết:

Hãy đọc kỹ thông tin sản phẩm trên bao bì cũng như tìm hiểu nhà cung cấp xi măng. Có như vậy bạn có thể an tâm để chọn loại xi măng phù hợp để sử dụng để xây dựng ngôi nhà của bạn. Bạn nên chọn loại xi măng phù hợp với nhu cầu của bạn, để tránh lãng phí chi phí xây dựng.

BẠN CẦN DỰ TRÙ CHI PHI XÂY DỰNG NHÀ BẤM VÀO ĐÂYĐừng click vào đây!

F- Vật Liệu THép Xây Dựng

Kể từ khi những tòa nhà chọc trời đầu tiên đi lên ở Chicago vào cuối những năm 1800, thép đã là một thành phần chính trong việc xây dựng. Thép có một lịch sử lâu dài trong ngành xây dựng, cho đến giờ nó vẫn là vật liệu tốt nhất để xây dựng. Chính xác, thép thường dùng trong xây dựng và được dùng rất phổ biến trong thời nay.

Các nhà xây dựng xanh sử dụng thép trong các dự án xây dựng thân thiện với môi trường vì độ bền và khả năng tái tạo của nó. Thép được sử dụng lâu dài và kết hợp với các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường khác thường được sử dụng cho các dự án xây dựng xanh.Và không giống như các vật liệu có thể tái chế khác như nhựa, thép không bị giảm chất lượng mỗi khi được tái chế. Cũng có ít chất thải liên quan đến kết cấu thép so với gỗ, bởi vì bạn có thể hàn các “đường tắt” nhỏ lại với nhau để làm những công việc nhỏ hơn. Mặc dù có một vài hạn chế, thép vẫn là vật liệu được ưa thích để đóng khung các tòa nhà thương mại và đang trở nên phổ biến cho xây dựng nhà ở.

Trên thị trường có hơn 10 loại Sắt – Thép xây dựng, từ các loại thép liên doanh như Việt-Nhật, Việt Mỹ,…cho tới những loại thép ở Việt Nam như thép Miền Nam, thép Pomina hoặc những loại thép tổ hợp, thép Trung Quốc, thép non,…khiến bạn hoang mang không biết phân biệt và lựa chọn như thế nào đúng không ?

 

Sắt Thép là một vật liệu không thể thiếu trong quy trình xây nhà. “ Bê tông cốt thép” được ví như bộ xương sống chống đỡ cho toàn bộ công trình. Nếu bạn vô tình chọn phải loại thép chất lượng kém thì ngôi nhà của bạn sẽ không thể vững chắc được. Tùy theo từng loại công trình lớn nhỏ mà cần lựa chọn loại thép phù hợp tương ứng.

1. Danh sách các loại Thép uy tín trên thị trường

Ngoài các loại thép của các nhà máy lớn như Thái Nguyên, Công ty Thép miền Nam, Thép Pomina, còn có những loại Thép của các công ty liên doanh như Việt – Úc, Việt – Nhật (Vinakyoei), Việt – Mỹ hoặc nhà máy liên doanh với Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc… Giá sắt thép liên doanh trên thị trường thường cao hơn sắt nội địa do các công ty lớn trong nước sản xuất.
Nhưng bên cạnh đó luôn luôn tồn tại những sản phẩm “nhái”, “trà trộn” trôi nổi trên thị trường.Các loại thép giả này thường được “dân trong nghề” gọi là thép non hay thép “âm”.

Tâm lý người Việt thường chú trọng thép nhập khẩu nước ngoài hơn, tuy nhiên bạn không nên phân biệt loại sắt thép nội hay ngoại vì nó đều được sản xuất theo tiêu chuẩn của Việt Nam nhé!

2. Hình dạng của Thép xây dựng

2.1 Thép cuộn

Thép cuộn là loại thép dạng dây, cuộn tròn, thường có bề mặt trơn nhẵn hoặc có gân. Thép cuộn có đường kính thông dụng là: Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm

Thép cuộn, loại thép thường dùng trong xây dựng có trọng lượng khoảng 200 kilogam đến 459 kilogam mỗi cuộn, trong những trường hợp đặc biệt thì các hãng sản xuất có thể cung cấp trọng lượng lên đến 1.300 kg/cuộn.

Thép cuộn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài. Những thông số này thường được các kỹ sư xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội.

Thép cuộn là thép thường dùng trong xây dựng rất phổ biến cho gia công kéo dây, xây dựng gia công, xây dựng công trình nhà ở, cầu đường, hầm…

2.2 Thép thanh vằn và thép thanh tròn trơn (thép cây)

Thép thanh vằn và thép thanh tròn trơn hay còn được nhiều người gọi là thép cây. Loại thép thường dùng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, đòi hỏi về độ dẻo dai, chịu uốn và độ dãn dài cao.

Thép thanh vằn hay còn gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân với các đường kính phổ biến từ phi 10 đến phi 32.

Thép thanh tròn trơn có bề ngoài nhẵn trơn, chiều dài thông thường của nó là 11,7m / cây, nó có đường kính thông dụng: từ phi 14 đến phi 25.

3. Cách Phân Biệt Các Loại Sắt – Thép Xây Dựng

Logo có  hình bông mai 4 cánh
Thép Việt Nhật đang là loại sắt thép nhận được nhiều sự tin tưởng của hầu hết các công trình lớn nhỏ tại Việt Nam vì chất lượng đã được kiểm chứng trong nhiều năm qua.
Thép Việt Nhật được đánh giá về chất lượng là đạt tiêu chuẩn thế giới và đáp ứng được mọi thông số khắt khe của Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam đưa ra.

Nhận biết thép Việt Nhật đâu là thật, là giả khá quan trọng.  Thep Việt Nhật thường có giá hợp lý so với chất lượng sản phẩm.

Tuy nhiên do là sản phẩm có thương hiệu, chất lượng tốt nên có nhiều nơi sản xuất nhái , làm giả nhằm mục đích kiếm lời. Trong khi thị trường tiêu thụ rộng lớn, sức tiêu thụ cao, việc làm nhái sản phẩm của các hãng uy tín là điều khó tránh khỏi.

Vậy nên chúng ta ngoài việc kiểm tra Thép Việt Nhật , cũng như các hãng khác cần nhận biết cả hàng giả, kém chất lượng.

Ở thanh thép có dấu chữ thập nổi ở hai đầu, người ta còn hay gọi nó là Hoa Mai, khoảng cách giữa hai chữ thập giao động từ 1m-1,2m. Đối với loại thép cuộn, khoảng cách hai chữ Vina Kyoei này từ 0.5 đến 0.543 mm. Dựa vào đó các bạn có thể nhận biết được các loại thép Việt Nhật thật.

Hiện Nay thép Cuộn mà có ký hiệu Bông Mai thì không phải là thép Việt Nhật. Thép Cuộn Việt Nhật đã đổi ký hiệu chữ là vina Kyoei

Thương hiệu thép Pomina cũng là một thương hiệu uy tín tại thị trường Việt Nam hiện nay. Mác thép thường sử dụng SD295, SD390
Thép Pomina là một trong những thương hiệu sản xuất sắt thép lớn nhất hiện nay tại nước ta với chất lượng tốt, an toàn và độ bền vững cao.

Logo của thép có hình quả táo đặc trưng của công ty nhà máy thép Pomina và đường kính sản phẩm được in nổi trên từng cây thép. Khoảng cách giữa hai logo từ 1m đến 1.2 m. Sau mỗi logo là hai chữ số thể hiện đường kính của sản phẩm. Logo và mỗi chữ số cách nhau bởi một gân (vằn) thép.

Đối với thép cuộn chỉ có hai kích cớ đường kính là 6mm và 8mm (phi 6 và phi 8), được cuộn tròn thành các bó có đính kèm nhãn mác ghi tên, địa chỉ sản xuất. Đồng thời trên thân của thép cuộn có ghi tên POMINA viết in hoa, in nổi, khoảng cách giữa các logo là 1-1,2 m.

Nhãn thép Pomina: Trên mỗi bó thép cuộn hay thép gân đều có treo nhãn thép Pomina. Trên đó có ghi rõ tên, địa chỉ của Công ty, tên Nhà máy sản xuất, tên hàng hóa, đường kính, mác thép, số hiệu đảm bảo chất lượng chính hiệu.

Với công nghệ Danieli Morgardshamma do tập đoàn hàng đầu thế giới Danieli-Italy cung cấp,sản phẩm thép Miền Nam luôn ổn định về mặt cơ tính, chính xác về đường kính,chất lượng bề mặt hoàn hảo. Thép miền nam hiện tại là công ty con của tổng công ty thép Việt Nam

Thương hiệu thép Miền Nam hiện là đơn vị sản xuất sắt thép chất lượng luôn đảm bảo độ an toàn tuyệt đối và đảm bảo độ bền cao.
Tính chịu lực của thép Miền Nam rất cao vì thế có rất nhiều công trình xây dựng cũng đã sử dụng thương hiệu sắt này.

Logo của thép có hình chữ V

Đối với thép cuộc có chủng loại Ø6, Ø8. Trên mỗi sản phẩm thép cuộn đều có dòng chữ nổi “VN STEEL” dùng để phân biệt hàng chính hãng. Như vậy chỉ bằng mắt thường thôi khách hàng cũng có thể nhận biết được đây là sản phẩm chính hãng hay hàng giả thép miền nam.

Trên mỗi bó thép đều có treo nhãn hàng hóa ghi rõ tên tổng công ty, tên công ty, địa chỉ của công ty sản xuất, tên hàng hóa, đường kính, mác thép. Mặt sau có dấu hợp quy của BKHCN để quý khách có thể xem rõ  chi tiết, bên cạnh đó quý khách có thể hỏi hóa đơn lấy hàng từ nhà máy sản xuất thép Miền Nam của cửa hàng đại lý đó để kiểm chứng.

Hòa Phát là thương hiệu sắt thép gắn liền với các dự án xây dựng từ Việt Nam từ lâu, cũng là một công ty sắt thép rất nổi tiếng trên thị trường.
Thép Hòa Phát không chỉ là một thương hiệu lâu dài mà còn là một công ty sắt thép được các chuyên gia đánh giá cao về chất lượng.

Logo có dấu ba mũi tên hướng lên dậm nổi.

Thép Vằn Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn Anh BS4449

Thép Vằn Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn Mỹ ASTM A615/A615M

Thép Vằn Sản Xuất Theo Tiêu Chuẩn Nhật JIS G 3112

Thép Cuộn

Trên mỗi bó thép đều có treo nhãn hàng hóa ghi rõ tên tổng công ty, tên công ty, địa chỉ của công ty sản xuất, tên hàng hóa, đường kính, mác thép

Trên đây là những công ty thép chất lượng tốt nhất, một kinh nghiệm quý giá cho người tiêu dùng lựa chọn thép để xây nhà. Tuy nhiên, việc lựa chọn một loại sắt chất lượng là không đủ, nó cũng đòi hỏi mọi người phải biết cách tối ưu hóa chi phí của dự án, dùng loại sắt nào cho phần nào phù hợp của căn nhà . Vì thế đòi hỏi chủ nhà, chủ đầu tư  phải có kinh nghiệm trong việc lựa chọn và tính toán tất cả thép để xây dựng nhà.

3. Cách Phân Biệt Sắt Thép Thật với Sắt Thép Của Trung Quốc, tổ hợp, gia công

  • Độn Bền : Thép Trung Quốc có cường độ kém chất lượng hơn với các thép Việt Nhật, Pomina…. Dễ gãy ngang khi uốn cong để thi công trong các cấu kiện dầm, sàn….vv
  • Màu Sắc
    Sắt thép thật thường có màu xanh đen, nếu thấy lớp chống rỉ màu không xanh, sắt có gân dọc là sắt tổ hợp hoặc sắt Trung Quốc.  trong khi đó sắt thép giả lại được sơn màu xanh đậm.
    Thông thường sắt thép thật rất ít bị mất màu ở các nếp gấp, trong khi đó sắt thép giả lại xuất hiện hiện tượng mất màu, nứt màu ở các nếp uốn một cách rõ rệt.
  • Đường Xoắn Gân Thép
    Nếu là thép thật, thì thân thép có độ xoắn tròn và được xác định rõ, hai đường dọc thân cây thép có cùng kích thước với đường xoắn. Thép giả có các đường xoắn được sắp xếp không đều, thô, phẳng và không nhô ra như hàng thật.
  • Bề Mặt Sắt Thép: Hàng thật sẽ có bề mặt nhẵn, phẳng, khi sờ vào có cảm giác trơn láng, trong khi đó sắt thép giả lại khiến chúng ta có cảm giác sần sùi thô ráp khi sờ vào.
  • Giá Cả
    Sắt thép giá luôn có giá thành rẻ hơn các thương hiệu nổi tiếng. Nếu không sáng suốt lựa chọn một cách hợp lý, vì ham giá rẻ mà bỏ qua chất lượng thì ngôi nhà của bạn sẽ không đảm bảo về chất lượng, an toàn và có thể gây nguy hiểm đặc biệt cho các căn nhà cao tầng.

4. Lời Khuyên Trong Việc Lựa Chọn Sắt Thép Xây Dựng

  • Nên lựa chọn thép từ các thương hiệu uy tín ở thị trường trong và ngoài nước.Tránh các loại thép kém chất lượng như: thép gia công, thép âm.
  • Cân nhắc giá thành phù hợp với chi phí bạn đầu tư xây nhà : Những sản phẩm sắt thép chất lượng cao sẽ có giá thành cao hơn hẳn so với những mặt hàng nhái, hàng kém chất lượng. Vì vậy, nếu bạn đang cần đầu tư dài hạn vào các công trình kiến trúc, đặc biệt là các loại căn hộ, căn hộ, biệt thự cao cấp, hãy chọn loại thép có giá ở phân khúc cao, để đảm bảo độ bền, chống chịu trong nhiều năm.
  • Chú ý tới khí hậu và nơi bảo quản: Hãy xem xét đến khí hậu nơi bạn xây dựng để có cách bảo quản tốt nhất, tránh việc thép bị gỉ sét sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình.
  • Vận chuyển sắt thép trong xây dựng : Bạn nên chọn những đại lý chính hãng gần địa điểm xây dựng vừa giúp đảm bảo được chất lượng sắt thép vừa giúp tiết kiệm được chi phí vận chuyển. Ngoài ra sắt thép nếu không được bảo quản tốt sẽ dễ bị han gỉ, giảm chất lượng công trình. Bởi vậy bạn nên mua và vận chuyển vào ngày nắng ráo sau đó bảo quản nơi khô thoáng, được che đậy kỹ.

Do đó, khi lựa chọn vật liệu xây dựng, đặc biệt là sắt thép, chủ đầu tư phải có kinh nghiệm trong việc lựa chọn sắt thép để xây nhà, đặc biệt là cường độ của thép. Nếu chủ nhà bỏ qua sự lựa chọn đúng đắn của sắt thép, sẽ có nhiều hậu quả vô cùng nguy hiểm cho căn nhà, mọi thành viên trong căn nhà, mà không thể lường trước được.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

DỰ TRÙ CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ

Chọn loại nhà:
Chọn hình thức xây nhà:
Chiều rộng m(Ví dụ 5):
Chiều dài m(Ví dụ 12):
Nhập số tầng:
Tầng lửng:
Tầng sân thượng:
Mái bê tông cốt thép:
Chọn loại móng:
Tầng hầm:
Hẻm nhỏ dưới 3m:

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

Nhìn chung thì tôi cảm thấy rất hài lòng về cách làm việc của công ty trong quá trình thi công cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai bên. Nhà chất lượng, đẹp, thi công đúng tiến độ
Chị Lan
Nhìn chung thì tôi cảm thấy rất hài lòng về cách làm việc của công ty trong quá trình thi công cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai bên. Nhà chất lượng, đẹp, thi công đúng tiến độ
Chị Hồng
Nhìn chung thì tôi cảm thấy rất hài lòng về cách làm việc của công ty trong quá trình thi công cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai bên. Nhà chất lượng, đẹp, thi công đúng tiến độ
Chị Lan
Nhìn chung thì tôi cảm thấy rất hài lòng về cách làm việc của công ty trong quá trình thi công cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai bên. Nhà chất lượng, đẹp, thi công đúng tiến độ
Chị Hồng
error: Content is protected !!
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x